Chất ức chế ăn mòn kim loại là gì? Phân loại và ứng dụng
http://nanoprotech.vn

Chất ức chế ăn mòn kim loại là gì? Phân loại và ứng dụng

Quá trình ăn mòn gây ra nhiều tổn thất chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp và cách tốt nhất để chống lại nó là phòng ngừa. Trong số các phương pháp khác nhau để ngăn chặn sự phá hủy bề mặt kim loại, chất ức chế ăn mòn kim loại là một trong những phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại tốt nhất.
 
chất ức chế ăn mòn kim loại

I. Chất ức chế ăn mòn kim loại là gì?

Chất ức chế  ăn mòn kim loại là một chất mà khi thêm vào một môi trường hoặc một chất lỏng hoặc khí ở nồng độ nhỏ, có hiệu quả làm giảm tốc độ ăn mòn của kim loại tiếp xúc với môi trường. Hiệu quả của chất ức chế ăn mòn phụ thuộc vào thành phần chất lỏng, lượng nước và chế độ dòng chảy của nó. 
Các chất ức chế ăn mòn kim loại rất quan trọng trong các ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu. Trong các ngành công nghiệp này, chúng được coi là bước đầu tiên trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
 
II. Phân loại chất ức chế ăn mòn kim loại

Các chất ức chế ăn mòn kim loại thường hoạt động bằng cách hấp phụ vào bề mặt, bảo vệ bề mặt kim loại và được phân loại bởi:
 
1. Bản chất hóa học của chất ức chế kim loại là hữu cơ hoặc vô cơ
 
a/ Chất ức chế kim loại vô cơ thông thường là các muối tinh thể như natri cromat, phốt phát hoặc molybdate.

- Anion hữu cơ: Natri sulfonate, phosphonate hoặc mercaptobenzotriazole được sử dụng phổ biến trong nước làm mát và giải pháp chống đông.
- Cation hữu cơ: Ở dạng cô đặc, đây là chất lỏng hoặc chất rắn giống như sáp.
 
b/ Chất ức chế kim loại hữu cơ

Là các chất thường được chỉ định là tạo màng, bảo vệ kim loại bằng cách tạo màng kỵ nước trên bề mặt kim loại. Hiệu quả của chúng phụ thuộc vào thành phần hóa học, cấu trúc phân tử và áp lực của chúng đối với bề mặt kim loại.
 
chất ức chế ăn mòn kim loại
 
2. Dựa vào cơ chế hoạt động hấp thụ
 
a/ Chất ức chế anốt

Các chất ức chế ăn mòn kim loại này tạo thành một màng oxit bảo vệ trên bề mặt kim loại. Nó gây ra sự dịch chuyển anốt đáng kể, buộc bề mặt kim loại vào vùng bị động, làm giảm khả năng ăn mòn của vật liệu.
 
b / Chất ức chế catốt

Các chất ức chế làm chậm phản ứng catốt để ngăn chặn sự khuếch tán của các loài khử đến bề mặt kim loại. Chất độc Cathodic và chất tẩy oxy là những ví dụ về loại chất ức chế này.
 
c/ Chất ức chế hỗn hợp

Đây là những hợp chất tạo màng làm giảm cả phản ứng catốt và anốt. Các chất ức chế hỗn hợp được sử dụng thường xuyên nhất là silicat và phốt phát. Chúng được sử dụng trong các chất làm mềm nước sinh hoạt để ngăn chặn sự hình thành của nước gây rỉ sét. Đây là sự kết hợp hiện đại khi sản suất các chất ức chế ăn mòn kim loại.
 
3. Chất ức chế ăn mòn kim loại từ sự kết tủa và bay hơi
 
a/  Chất ức chế kết tủa

Các chất ức chế gây kết tủa là các hợp chất tạo màng có tác động chung lên bề mặt kim loại, chặn cả anốt và catốt. Chất ức chế kết tủa là các hợp chất gây ra sự hình thành kết tủa trên bề mặt kim loại, do đó cung cấp một lớp màng bảo vệ.
 
b/  Chất ức chế ăn mòn dễ bay hơi

Chất ức chế ăn mòn kim loại dễ bay hơi còn được gọi là chất ức chế pha hơi, là các hợp chất được vận chuyển trong môi trường kín đến địa điểm ăn mòn do bay hơi từ một nguồn. Trong nồi hơi, trường hợp dễ bay hơi các hợp chất, chẳng hạn như morpholine hoặc hydrazine, được vận chuyển với hơi nước để chống ăn mòn trong ống ngưng tụ.
 
4. Ứng dụng chất ức chế ăn mòn kim loại trong công nghiệp
 
- Tẩy axit: Ngăn chặn sự tấn công của kim loại do dung dịch axit trong đó kim loại
làm sạch quy mô nhà máy (cán vỏ cây), và cũng ngăn chặn sự phát triển hydro tiếp theo. Các chất ức chế ăn mòn kim loại (hữu cơ) được thêm vào phải được hòa tan hoặc phân tán trong dung dịch.
 
- Ngành công nghiệp dầu mỏ: natri cacbonat hoặc phức hợp amin hữu cơ được sử dụng để làm giảm tác dụng ăn mòn của CO2, H2S và axit hữu cơ. Các chất ức chế ăn mòn kim loại này cho phép sử dụng các vật liệu rẻ hơn và chống ăn mòn trong giếng khai thác dầu thô.
 
chất ức chế ăn mòn kim loại
 
Bảo vệ đường ống thép sử dụng chất ức chế ăn mòn pha hơi
 
- Hệ thống truyền tải và phân phối nước được sử dụng chất ức chế ăn mòn kim loại kết hợp với bộ điều chỉnh pH và kiểm soát độ kiềm theo hướng bảo vệ hiệu quả. Phổ biến nhất là phốt phát, chất bay hơi amin.
 
- Bê tông: Để cải thiện độ bền của các kết cấu bê tông cốt thép, bị suy yếu do độ kiềm cao, được sử dụng các chất ức chế ăn mòn kim loại, trộn với xi măng hoặc gán bê tông.

- Nồi hơi: Sử dụng nhiệt điện, các chất ức chế cũng được thêm vào bởi hydrochloric axit để sử dụng cho việc hòa tan vôi nhằm ngăn chặn sự tấn công vào đường ống.
 
Như vậy, các chất ức chế ăn mòn kim loại cũng là một phương pháp tuyệt vời để ngăn ngừa ăn mòn và dễ áp ​​dụng. Việc tìm kiếm các chất ức chế thân thiện với môi trường đã cho thấy kết quả tuyệt vời. Bạn có thể tham khảo sản phẩm Nanoprotech chống ăn mòn dưới đây.
 
nano chống ăn mòn kim loại

Tin tức Khác

Đăng ký kênh để xem nhiều video hay

Ý kiến khách hàng

Khi phun NanoProtech, sản phẩm này có phá hủy bề mặt vật liệu được phun không?

FAQ

FAQ

Sản phẩm NanoProtech có tuân thủ theo tiêu chuẩn RoHS (Giới hạn các chất độc hại theo chỉ thị hạn chế sử dụng các chất độc hại và đã được ...

FAQ

FAQ

Tại sao có dấu diệu chất dễ cháy trên bình xịt NANOPROTECH ?

FAQ

FAQ

Có phải NanoProtech có thể kháng cự với nước biển và hóa chất?

FAQ

FAQ

NanoProtech có tính năng bôi trơn?

FAQ

FAQ

NANOPROTECH có thể áp dụng trên các thiết bị cho các công trình trong nước?

FAQ

FAQ

Sau khi thi công Nanoprotech khoảng bao lâu thì có thể đưa thiết bị điện vào hoạt động?

FAQ

FAQ

Một bình xịt Nanoprotech 210 ml thì thi công được bao nhiêu m2?

FAQ

FAQ

Sản phẩm của tôi không thể phun rất hao phí, tôi muốn nhúng hoặc quét cọ có được không? Độ phủ ra sao?

FAQ

FAQ

Độ dày của lớp phủ Nanoprotech là khoảng bao nhiêu?

FAQ

FAQ

Có thể sơn màu lên bề mặt đã được phủ Nanoprotech?

FAQ

FAQ

NANOPROTECH Electric có bảo vệ kim loại, thiết bị điện và các tấm mạch in từ có từ (hydrogen sulfuretted, hydrogen sulfide)?

FAQ

FAQ

NanoProtech Electric có thể thi công Nanoprotech trên thiết bị điện áp 10KV, 50KV, 100KV khỏi bị ăn mòn, oxy hóa và đoản mạch trong môi trường ẩm ướt không?

FAQ

FAQ

Nhiệt độ cho phép thi công sản phẩm NannoProtech?

FAQ

FAQ

Khả năng điện môi có được của NanoProtech Electric là bao nhiêu?

FAQ

FAQ

Ở phạm vi nhiệt độ bao nhiêu thì Nanoprotech duy trì tính năng của sản phẩm?

FAQ

FAQ

Có cần thiết phải tẩy bỏ lớp NanoProtech trước khi sơn?

FAQ

FAQ

Làm thế nào để ứng dụng Nanoprotech trên Điện thoại di động, Điện thoại thông minh, các thiết bị điện tử khác?

FAQ

FAQ

Tình năng sử dụng của sản phẩm NanoProtech được bao lâu?

FAQ

FAQ

Nano kính lái à!, thôi không sài đâu. Trước đây, xe tôi có sử dụng 01 chai gọi là chống thấm nước cho kính lái, 01 có thể sử dụng ...

Mr. Cẩn  Công ty Đình Nguyễn

Mr. Cẩn Công ty Đình Nguyễn

Giải thích vì sao sản phẩm NanoProtech Electric lại có 2 thuộc tính đối ngược nhau: Vừa tạo dẫn điện tốt lại vừa cách điện hoàn toàn?

Mr. Nam_ Điện Lữ Gia

Mr. Nam_ Điện Lữ Gia

Mấy xe đạp trong đội tôi chơi rất mắc tiền, phụ tùng bị hư nhiều khi mua không có. Nên tôi muốn có sản phẩm nào bảo vệ lâu dài ...

Mr. Linh_Xe đạp bán chuyên nghiệp

Mr. Linh_Xe đạp bán chuyên nghiệp